MỤC LỤC TÀI LIỆU
- 1. Giới thiệu tổng quan
- 2. Điều kiện tiên quyết & Phân quyền truy cập
- 3. Bố cục giao diện & Vị trí truy cập
-
4. Hướng dẫn Tra cứu & Sử dụng Bộ lọc dữ liệu nâng cao
- 4.1 Xem danh sách nhật ký tổng quan
- 4.2 Mở thanh công cụ bộ lọc nâng cao
- 4.3 Lọc nhật ký theo khoảng thời gian
- 4.4 Kiểm tra kết quả lọc theo thời gian
- 4.5 Lọc theo Phân hệ chức năng
- 4.6 Kiểm tra kết quả lọc kết hợp Thời gian & Phân hệ
- 4.7 Lọc theo Loại hành động thao tác
- 4.8 Kiểm tra kết quả lọc kết hợp Thời gian, Phân hệ & Hành động
- 4.9 Kích hoạt bộ lọc Người thực hiện
- 4.10 Tra cứu và cuộn danh sách nhân viên
- 4.11 Chọn nhân sự cụ thể vào điều kiện lọc
- 4.12 Kết quả lọc đa tiêu chí tổng hợp hoàn chỉnh
- 5. Hướng dẫn Xem chi tiết bản ghi nhật ký kiểm toán
- 6. Hướng dẫn Sử dụng Thẻ phân loại nhanh nghiệp vụ
- 7. Hướng dẫn Phân trang & Tùy biến hiển thị
- 8. Hướng dẫn Xóa nhật ký hoạt động (Dọn dẹp kiểm toán)
- 9. Hướng dẫn Xuất danh sách nhật ký ra tệp Excel
- 10. Xử lý sự cố & Bảng câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 11. Kênh hỗ trợ kỹ thuật
- PHỤ LỤC TÀI LIỆU
1. Giới thiệu tổng quan
Phân hệ Quản lý Lịch sử Hoạt động (History Activities) là công cụ giám sát kiểm toán an ninh trung tâm trong hệ thống điều hành và giám sát tín hiệu giao thông thông minh ITMS. Phân hệ này cung cấp bức tranh toàn cảnh minh bạch về mọi hành vi tương tác của người dùng, giúp Quản trị viên nắm bắt chính xác dòng thời gian các sự kiện phát sinh: Ai đã thực hiện thao tác, vào thời điểm nào, trên phân hệ chức năng nào và chi tiết nội dung can thiệp ra sao.
Các vai trò trọng tâm của phân hệ Lịch sử Hoạt động bao gồm:
- Giám sát kiểm toán toàn diện: Tự động ghi vết và lưu trữ bất biến các hành động quan trọng như đăng nhập, đăng xuất, thay đổi mật khẩu, khởi tạo dữ liệu, cập nhật hồ sơ, xóa bản ghi, tải lên và trích xuất báo cáo.
- Truy vết sự cố và an toàn thông tin: Hỗ trợ điều tra, rà soát nguyên nhân khi xảy ra lỗi vận hành hoặc phát hiện các dấu hiệu can thiệp bất thường vào cấu hình thiết bị điều khiển đèn giao thông.
- Tra cứu đa chiều với bộ lọc thông minh: Cho phép lọc đồng thời theo dải thời gian thực hiện, phân hệ chức năng, loại hành vi thao tác và người thực hiện cụ thể.
- Tra cứu chi tiết chuyên sâu: Cung cấp hộp thoại kiểm toán chi tiết hiển thị đầy đủ thông tin địa chỉ IP truy cập, thiết bị trình duyệt và bảng so sánh các giá trị biến động dữ liệu.
- Phân loại nhanh theo nhóm nghiệp vụ: Cung cấp sẵn các thẻ phân loại sự kiện chuyên biệt giúp người quản trị nhanh chóng chuyển đổi góc nhìn giữa các sự kiện an ninh truy cập, sự kiện nghiệp vụ vận hành, sự kiện do Quản trị viên tác động hay sự kiện liên quan đến tệp tin dữ liệu.
- Dọn dẹp kiểm toán & Xuất báo cáo: Cho phép thanh lọc các bản ghi nhật ký không còn giá trị lưu trữ và xuất khẩu toàn bộ dòng lịch sử ra tệp bảng tính Excel (.xlsx) phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ.
2. Điều kiện tiên quyết & Phân quyền truy cập
Để thực hiện các tác vụ trong phân hệ Lịch sử Hoạt động, người dùng cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Tài khoản: Đã đăng nhập vào hệ thống ITMS với phiên làm việc hợp lệ.
- Phân quyền người dùng: Tài khoản phải được quản trị viên cấp quyền tương ứng trong nhóm Quản lý Nhật ký hoạt động:
| Quyền hạn | Phạm vi tác vụ cho phép |
|---|---|
| Xem danh sách nhật ký hoạt động | Cho phép truy cập màn hình Lịch sử hoạt động, xem dòng thời gian các sự kiện, sử dụng bộ lọc đa chiều, mở xem chi tiết từng bản ghi và sử dụng các thẻ phân loại nhanh nghiệp vụ. |
| Xóa nhật ký hoạt động | Cho phép lựa chọn một hoặc nhiều bản ghi nhật ký và thực hiện dọn dẹp khỏi cơ sở dữ liệu sau khi xác nhận cảnh báo an toàn. |
| Xuất danh sách nhật ký ra Excel | Cho phép trích xuất toàn bộ dữ liệu nhật ký theo bộ lọc hiện hành ra tệp bảng tính Excel (.xlsx). |
- Môi trường vận hành: Trình duyệt web hiện đại (Google Chrome, Microsoft Edge, Mozilla Firefox, Apple Safari) với độ phân giải màn hình từ 1366x768 trở lên.
3. Bố cục giao diện & Vị trí truy cập
3.1 Vị trí truy cập trên menu hệ thống
Người dùng truy cập vào phân hệ Lịch sử Hoạt động theo đường dẫn:
- Chọn menu Hệ thống trên thanh điều hướng chính $\rightarrow$ chọn mục Quản lý Tài khoản $\rightarrow$ nhấp vào mục con Lịch sử hoạt động.
3.2 Bố cục màn hình làm việc
Giao diện Lịch sử Hoạt động được thiết kế chuyên nghiệp, chia thành 3 khu vực chức năng chính:
- Thanh tác vụ trên cùng (Action Toolbar):
- Hệ thống thẻ phân loại nhanh: Bao gồm 5 thẻ phân loại: Tất cả, Truy cập bảo mật, Vận hành, Hệ thống và File.
- Nút "Xóa đã chọn": Biểu tượng thùng rác màu đỏ, chỉ sáng lên khi có ít nhất một dòng nhật ký được tích chọn trên bảng.
- Nút "Xuất Excel": Nút màu xanh lá dùng để trích xuất báo cáo dữ liệu nhật ký.
- Khu vực các bộ lọc nâng cao (Filter Bar):
- Bộ chọn khoảng thời gian: Chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc cần tra cứu.
- Hộp chọn Phân hệ chức năng: Lọc theo các menu màn hình cụ thể trong hệ thống.
- Hộp chọn Loại hành động: Lọc theo hành vi (Đăng nhập, Tạo mới, Cập nhật, Xóa, Tải tệp,...).
- Bộ chọn Người thực hiện: Hỗ trợ tìm kiếm và chọn nhân sự từ danh sách nhân viên.
- Bảng dữ liệu nhật ký kiểm toán (Data Grid):
- Cột lựa chọn (Checkbox): Hỗ trợ chọn từng dòng hoặc chọn toàn bộ trang.
- Thời gian thực hiện: Hiển thị ngày giờ chính xác đến từng giây.
- Chức năng / Phân hệ: Tên menu hoặc màn hình chịu tác động.
- Người thực hiện: Họ và tên của tài khoản gây ra sự kiện.
- Email: Hòm thư điện tử của người thực hiện.
- Hành động: Mô tả chi tiết hành vi đã diễn ra trên hệ thống (nhấp chuột vào để mở hộp thoại xem chi tiết).
- Thanh phân trang: Cho phép chọn số lượng bản ghi hiển thị (10, 20, 50) và điều hướng chuyển trang.
4. Hướng dẫn Tra cứu & Sử dụng Bộ lọc dữ liệu nâng cao
4.1 Xem danh sách nhật ký tổng quan
Khi truy cập vào phân hệ, hệ thống tự động tải và hiển thị danh sách dòng thời gian các sự kiện phát sinh mới nhất:
Phóng toGiao diện tổng quan danh sách nhật ký hoạt động
Hình 4.1: Bảng dữ liệu nhật ký hoạt động kiểm toán trên hệ thống ITMS.
- Toàn bộ danh sách được sắp xếp theo trình tự thời gian giảm dần (các sự kiện mới nhất luôn nằm ở đầu bảng).
- Nếu không có sự kiện nào trong khoảng thời gian hoặc theo điều kiện lọc, hệ thống sẽ hiển thị trạng thái "Không có dữ liệu".
4.2 Mở thanh công cụ bộ lọc nâng cao
Để thu hẹp phạm vi tìm kiếm giữa hàng nghìn bản ghi nhật ký:
Phóng toKhu vực thanh công cụ bộ lọc nâng cao
Hình 4.2: Thanh công cụ bộ lọc nâng cao hỗ trợ tra cứu đa tiêu chí.
- Người dùng có thể kết hợp linh hoạt một hoặc nhiều tiêu chí lọc cùng lúc: Khoảng thời gian, Phân hệ chức năng, Loại hành động và Người thực hiện.
4.3 Lọc nhật ký theo khoảng thời gian
Người dùng xác định mốc thời gian cần tra cứu thông qua bộ chọn ngày đôi:
Phóng toLựa chọn khoảng thời gian tra cứu nhật ký
Hình 4.3: Hộp thoại chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc tra cứu.
Các bước thực hiện:
- Nhấp vào ô Khoảng thời gian trên thanh bộ lọc.
- Trên lịch hiển thị, nhấp chọn ngày bắt đầu (Từ ngày) và ngày kết thúc (Đến ngày).
- Nhấp nút áp dụng để hệ thống ghi nhận dải thời gian tra cứu.
4.4 Kiểm tra kết quả lọc theo thời gian
Ngay khi áp dụng khoảng thời gian, bảng danh sách sẽ tự động làm mới:
Phóng toKết quả danh sách nhật ký lọc theo khoảng thời gian
Hình 4.4: Bảng dữ liệu chỉ hiển thị các sự kiện phát sinh trong khoảng thời gian đã chọn.
- Toàn bộ các sự kiện ngoài dải thời gian đã chọn sẽ tự động bị loại bỏ khỏi danh sách hiển thị.
4.5 Lọc theo Phân hệ chức năng
Khi cần rà soát các thao tác tác động lên một phân hệ cụ thể (ví dụ: Phân hệ Quản lý tài khoản, Đơn vị chủ quản hoặc Cài đặt hệ thống):
Phóng toLựa chọn phân hệ chức năng cần theo dõi
Hình 4.5: Danh mục phân hệ chức năng trong hộp chọn lọc.
Các bước thực hiện:
- Nhấp vào ô chọn Chức năng trên thanh bộ lọc.
- Danh sách các phân hệ trong hệ thống sẽ xổ xuống. Tích chọn vào phân hệ cần kiểm tra.
4.6 Kiểm tra kết quả lọc kết hợp Thời gian & Phân hệ
Bảng dữ liệu sẽ thu hẹp phạm vi kiểm toán theo hai điều kiện đồng thời:
Phóng toKết quả lọc kết hợp Thời gian và Phân hệ
Hình 4.6: Bảng dữ liệu hiển thị các sự kiện thuộc phân hệ đã chọn trong khoảng thời gian chỉ định.
4.7 Lọc theo Loại hành động thao tác
Hệ thống cho phép lọc riêng từng loại hành vi tác động như Tạo mới, Cập nhật, Xóa, Đăng nhập, hoặc Xuất tệp:
Phóng toLựa chọn loại hành động thao tác
Hình 4.7: Hộp chọn loại hành vi can thiệp hệ thống.
Các bước thực hiện:
- Nhấp vào ô chọn Hành động trên thanh bộ lọc.
- Chọn loại hành động cụ thể cần tra soát (ví dụ: chỉ xem các hành động Xóa hoặc Đăng nhập).
4.8 Kiểm tra kết quả lọc kết hợp Thời gian, Phân hệ & Hành động
Bảng hiển thị chính xác các sự kiện đáp ứng cả 3 tiêu chí:
Phóng toKết quả lọc kết hợp Thời gian, Phân hệ và Hành động
Hình 4.8: Bảng dữ liệu thu hẹp phạm vi hiển thị theo 3 tiêu chí kết hợp.
4.9 Kích hoạt bộ lọc Người thực hiện
Khi cần xác minh các hành động do một cá nhân cụ thể thực hiện trên hệ thống:
Phóng toNhấp vào bộ lọc Người thực hiện
Hình 4.9: Vị trí ô chọn Người thực hiện trên thanh bộ lọc.
- Nhấp chuột vào ô Người thực hiện để mở giao diện tra cứu danh sách nhân sự.
4.10 Tra cứu và cuộn danh sách nhân viên
Hộp thoại danh sách nhân viên xuất hiện:
Phóng toHộp thoại danh sách nhân viên
Hình 4.10: Hộp thoại lựa chọn nhân viên với công cụ tìm kiếm và danh sách cuộn trang.
- Người dùng có thể gõ Tên hoặc Email của nhân viên vào ô tìm kiếm ở đầu hộp thoại.
- Danh sách hỗ trợ cuộn trang liên tục, tự động tải thêm nhân viên khi cuộn xuống dưới.
4.11 Chọn nhân sự cụ thể vào điều kiện lọc
Sau khi tìm thấy nhân sự cần kiểm tra:
Phóng toTích chọn nhân sự vào bộ lọc
Hình 4.11: Đánh dấu chọn nhân viên và hiển thị tên nhân sự trên ô lọc.
- Tích chọn vào ô vuông trước tên nhân viên mong muốn $\rightarrow$ nhấp nút xác nhận để đóng hộp thoại.
- Tên nhân sự được chọn sẽ hiển thị trực tiếp trên thanh bộ lọc.
4.12 Kết quả lọc đa tiêu chí tổng hợp hoàn chỉnh
Bảng dữ liệu hoàn tất việc áp dụng đồng thời cả 4 tiêu chí lọc:
Phóng toKết quả lọc đa tiêu chí hoàn chỉnh
Hình 4.12: Bảng kết quả lọc chính xác theo Thời gian, Phân hệ, Hành động và Người thực hiện.
- Quản trị viên có được bằng chứng kiểm toán chính xác tuyệt đối phục vụ công tác thanh tra hoặc xử lý sự cố an ninh.
5. Hướng dẫn Xem chi tiết bản ghi nhật ký kiểm toán
Khi Quản trị viên cần rà soát thông tin chuyên sâu của một sự kiện (như địa chỉ IP máy trạm, môi trường trình duyệt, hoặc chi tiết các trường dữ liệu trước và sau khi chỉnh sửa), hệ thống cung cấp giao diện hộp thoại xem chi tiết trực quan.
5.1 Mở hộp thoại xem chi tiết từ dòng dữ liệu
- Trên bảng danh sách nhật ký hoạt động, di chuyển chuột đến dòng bản ghi cần kiểm tra.
- Nhấp chuột trực tiếp vào dòng chữ xanh tại cột Hành động (ví dụ: nhấp vào hành động "Cập nhật tài khoản" hoặc "Tạo mới đơn vị"):
Phóng toKích hoạt xem chi tiết bản ghi nhật ký
Hình 5.1: Nhấp chuột vào mô tả hành động để mở hộp thoại chi tiết kiểm toán.
5.2 Kiểm tra nội dung kiểm toán và thông số kỹ thuật chuyên sâu
Hộp thoại Chi tiết hoạt động xuất hiện với toàn bộ dữ liệu kiểm toán chuyên sâu được cấu trúc khoa học:
Phóng toHộp thoại xem chi tiết nhật ký hoạt động
Hình 5.2: Giao diện chi tiết bản ghi kiểm toán với các khối thông tin mở rộng.
Các khối thông tin kiểm toán chuyên sâu bao gồm:
- Khối Thông tin chung:
- Mã bản ghi nhật ký: Định danh duy nhất của sự kiện trong hệ thống (kèm nút sao chép nhanh).
- Thời gian thực hiện: Ngày giờ chính xác đến từng giây khi hành động phát sinh.
- Phân hệ chức năng: Tên màn hình chức năng chịu sự tác động.
- Loại hành động: Nhãn màu hiển thị bản chất thao tác (Tạo mới, Cập nhật, Xóa, Đăng nhập,...).
- Mô tả chi tiết: Nội dung diễn giải đầy đủ về hành động.
- Khối Đối tượng & Tác nhân thực hiện:
- Người thực hiện: Họ và tên của nhân sự gây ra hành động.
- Email tài khoản: Địa chỉ thư điện tử định danh của người thực hiện.
- Đối tượng chịu tác động: Tên thực thể dữ liệu và mã định danh của đối tượng bị thay đổi.
- Địa chỉ IP truy cập: Địa chỉ mạng của thiết bị gửi yêu cầu thao tác.
- Trình duyệt & Hệ điều hành: Thông tin môi trường phần mềm máy trạm thực hiện thao tác.
- Khối Biến động dữ liệu (Chi tiết thay đổi):
- Hiển thị bảng so sánh giá trị cũ và giá trị mới của từng trường dữ liệu bị chỉnh sửa (đối với các hành động cập nhật).
- Cho phép Quản trị viên nắm bắt chính xác dữ liệu đã bị biến đổi như thế nào, phục vụ công tác đối soát dữ liệu và khôi phục khi cần thiết.
6. Hướng dẫn Sử dụng Thẻ phân loại nhanh nghiệp vụ
Nhằm giúp người quản trị không phải thiết lập nhiều bộ lọc thủ công phức tạp, hệ thống trang bị sẵn 5 thẻ phân loại nghiệp vụ chuyên biệt ngay trên thanh công cụ.
6.1 Nhận diện các nhóm thẻ phân loại nghiệp vụ
Các thẻ phân loại nhanh nằm ở hàng trên cùng của thanh tác vụ:
Phóng toCác thẻ phân loại nhanh nghiệp vụ
Hình 6.1: Dãy thẻ phân loại nhanh gồm: Tất cả, Truy cập bảo mật, Vận hành, Hệ thống và File.
Ý nghĩa các nhóm thẻ phân loại:
- Tất cả: Hiển thị toàn bộ mọi sự kiện hoạt động trong tổ chức mà không áp dụng bộ lọc nhóm.
- Truy cập bảo mật: Gom cụm các sự kiện liên quan đến an ninh tài khoản (Đăng nhập, Đăng xuất, Thay đổi mật khẩu).
- Vận hành: Gom cụm các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của người dùng (Thêm mới, Cập nhật, Xóa bản ghi thông thường).
- Hệ thống: Lọc riêng các tác vụ can thiệp mang tính quản trị hệ thống do tài khoản Quản trị viên cấp cao thực hiện.
- File: Theo dõi các hoạt động tải lên dữ liệu (Import) hoặc kết xuất tệp tin báo cáo (Export).
6.2 Chọn thẻ Truy cập bảo mật
Để kiểm tra tình hình đăng nhập và an ninh tài khoản của người dùng:
Phóng toNhấp chọn thẻ Truy cập bảo mật
Hình 6.2: Thao tác nhấp chuyển sang thẻ Truy cập bảo mật.
- Nhấp chuột trực tiếp vào thẻ Truy cập bảo mật. Thẻ được chọn sẽ chuyển sang trạng thái sáng viền nổi bật.
6.3 Kết quả theo dõi các sự kiện an ninh truy cập
Bảng dữ liệu tức thì làm mới và chỉ hiển thị các sự kiện an ninh:
Phóng toKết quả lọc thẻ Truy cập bảo mật
Hình 6.3: Bảng danh sách ghi nhận các phiên đăng nhập, đăng xuất và đổi mật khẩu.
- Quản trị viên dễ dàng phát hiện các thời điểm đăng nhập bất thường hoặc lịch sử đổi mật khẩu của nhân sự trong đơn vị.
6.4 Chuyển sang thẻ sự kiện Hệ thống hoặc File
Người dùng có thể chuyển đổi linh hoạt sang các thẻ nghiệp vụ chuyên biệt khác tùy theo mục đích rà soát:
Phóng toChuyển sang thẻ sự kiện Hệ thống hoặc File
Hình 6.4: Nhấp chọn thẻ sự kiện Hệ thống.
6.5 Kết quả theo dõi sự kiện chuyên biệt
Bảng danh sách lập tức phản hồi dữ liệu theo nhóm sự kiện vừa chọn:
Phóng toKết quả lọc sự kiện chuyên biệt
Hình 6.5: Danh sách hiển thị các hoạt động can thiệp cấp hệ thống của Quản trị viên.
7. Hướng dẫn Phân trang & Tùy biến hiển thị
7.1 Thiết lập số lượng bản ghi hiển thị trên mỗi trang
Người dùng có thể chủ động điều chỉnh số lượng dòng nhật ký hiển thị trên mỗi trang bảng dữ liệu:
Phóng toTùy chỉnh số lượng bản ghi hiển thị
Hình 7.1: Hộp chọn số lượng bản ghi mỗi trang tại chân bảng.
Các bước thực hiện:
- Di chuyển xuống góc dưới bên phải chân bảng danh sách.
- Nhấp vào ô chọn số lượng bản ghi (mặc định là
10). - Lựa chọn mức hiển thị phù hợp: 10, 20 hoặc 50 bản ghi trên mỗi trang.
7.2 Điều hướng chuyển trang dữ liệu
Khi tổng số lượng bản ghi nhật ký vượt quá giới hạn một trang:
Phóng toKết quả điều hướng chuyển trang
Hình 7.2: Các nút điều hướng chuyển trang tại chân bảng dữ liệu.
Thao tác điều hướng:
- Nhấp trực tiếp vào số trang (
1,2,3,...) để chuyển nhanh tới trang đó. - Nhấp nút mũi tên sang phải (
>) hoặc sang trái (<) để chuyển tới trang kế tiếp hoặc trang trước. - Nhấp nút mũi tên đôi (
>>hoặc<<) để di chuyển nhanh về trang đầu hoặc trang cuối cùng.
8. Hướng dẫn Xóa nhật ký hoạt động (Dọn dẹp kiểm toán)
CẢNH BÁO QUAN TRỌNG: Hành động xóa nhật ký hoạt động là thao tác dọn dẹp vĩnh viễn dữ liệu khỏi cơ sở dữ liệu hệ thống. Sau khi xóa, các bản ghi kiểm toán này sẽ không thể khôi phục lại. Quản trị viên chỉ nên thực hiện thao tác xóa đối với các bản ghi nhật ký thử nghiệm hoặc các dữ liệu đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định nội bộ của đơn vị.
8.1 Lựa chọn các dòng nhật ký cần xóa
- Rà soát danh sách và tích chọn vào ô vuông (Checkbox) ở đầu dòng các bản ghi nhật ký cần dọn dẹp (có thể tích chọn nhiều dòng hoặc tích chọn ô tiêu đề để chọn toàn bộ trang):
Phóng toTích chọn các dòng nhật ký cần xóa
Hình 8.1: Tích chọn bản ghi và nút biểu tượng thùng rác màu đỏ trên thanh tác vụ sáng lên.
- Nút chức năng Xóa đã chọn (biểu tượng thùng rác màu đỏ) trên thanh tác vụ trên cùng sẽ chuyển từ trạng thái mờ sang trạng thái sáng khả dụng.
- Nhấp chọn nút Xóa đã chọn.
8.2 Xác nhận hộp thoại cảnh báo an toàn xóa vĩnh viễn
Để ngăn chặn các thao tác xóa nhầm dữ liệu kiểm toán, hệ thống hiển thị hộp thoại xác nhận bảo vệ an toàn:
Phóng toHộp thoại cảnh báo xác nhận xóa nhật ký
Hình 8.2: Hộp thoại cảnh báo an toàn màu đỏ xác nhận xóa nhật ký hoạt động.
Thao tác xác nhận:
- Đọc kỹ thông báo cảnh báo hiển thị trên hộp thoại.
- Nhấp nút Đồng ý (nền đỏ) để thực thi lệnh dọn dẹp dữ liệu.
- Nếu muốn hủy bỏ, nhấp nút Hủy bỏ để đóng hộp thoại và bảo toàn nguyên vẹn nhật ký.
8.3 Ghi nhận kết quả dọn dẹp nhật ký thành công
Ngay sau khi xác nhận lệnh xóa:
Phóng toThông báo xóa nhật ký thành công
Hình 8.3: Thông báo xóa thành công và các bản ghi được loại bỏ khỏi danh sách.
- Hệ thống xử lý cập nhật giao diện thời gian thực và hiển thị thông báo góc màn hình: "Xóa nhật ký hoạt động thành công".
- Các dòng nhật ký vừa chọn bị loại bỏ hoàn toàn khỏi bảng danh sách hiện hành.
9. Hướng dẫn Xuất danh sách nhật ký ra tệp Excel
Chức năng Xuất Excel cho phép người dùng trích xuất toàn bộ dòng nhật ký theo đúng các tiêu chí của bộ lọc nâng cao hiện tại ra tệp bảng tính định dạng chuẩn .xlsx để lưu trữ hồ sơ hoặc lập báo cáo gửi cấp thẩm quyền.
9.1 Khởi chạy tính năng Xuất Excel
- Thiết lập các điều kiện lọc mong muốn (Khoảng thời gian, Phân hệ, Hành động, Người thực hiện hoặc Thẻ phân loại).
- Nhấp vào nút Xuất Excel (màu xanh lá) trên thanh tác vụ trên cùng:
Phóng toVị trí nút Xuất Excel
Hình 9.1: Nút chức năng "Xuất Excel" trên thanh tác vụ.
9.2 Xác nhận trích xuất tệp dữ liệu
Hộp thoại xác nhận xuất dữ liệu xuất hiện:
Phóng toHộp thoại xác nhận xuất Excel
Hình 9.2: Hộp thoại xác nhận trích xuất danh sách nhật ký ra tệp Excel.
- Nhấp nút Đồng ý để hệ thống bắt đầu đóng gói và xử lý luồng dữ liệu kiểm toán từ máy chủ.
9.3 Tải xuống tệp bảng tính kết quả
Sau khi hoàn tất khởi tạo trên máy chủ, trình duyệt web sẽ tự động tải tệp bảng tính về máy tính:
Phóng toTải xuống tệp Excel hoàn tất
Hình 9.3: Tệp dữ liệu bảng tính được tải về hoàn tất trong thư mục Downloads của máy tính.
Đặc điểm tệp Excel xuất khẩu:
- Bảng tính thể hiện đầy đủ các cột dữ liệu: Thứ tự, Thời gian thực hiện chuẩn xác, Tên phân hệ chức năng, Họ và tên người thực hiện, Email, Mô tả chi tiết hành động đã diễn ra.
- Tệp tin tương thích hoàn toàn với Microsoft Excel, Google Sheets và LibreOffice Calc.
10. Xử lý sự cố & Bảng câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Điều gì xảy ra khi tôi nhấn nút xóa nhật ký nhưng tài khoản chưa được phân quyền?
Giải thích: Nút xóa nhật ký (biểu tượng thùng rác) vẫn hiển thị bình thường trên thanh tác vụ. Khi người dùng tích chọn ít nhất một dòng nhật ký, nút sẽ sáng lên để sẵn sàng thao tác. Tuy nhiên, nếu tài khoản của bạn chưa được cấp quyền Xóa nhật ký hoạt động, khi nhấp vào nút này hệ thống sẽ hiển thị thông báo từ chối thao tác (Access Denied) và không thực thi việc xóa dữ liệu.
2. Dữ liệu nhật ký hoạt động được hệ thống lưu trữ tối đa trong bao lâu?
Giải thích: Thời hạn lưu trữ nhật ký hoạt động được quy định theo chính sách của tổ chức trong phân hệ Cài đặt chung (ví dụ: 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày hoặc 180 ngày). Sau thời hạn này, hệ thống sẽ tự động dọn dẹp các bản ghi cũ định kỳ để bảo đảm hiệu năng cho cơ sở dữ liệu trung tâm.
3. Khi tôi xuất Excel mà số lượng bản ghi nhật ký quá lớn thì hệ thống xử lý như thế nào?
Giải thích: Hệ thống sẽ áp dụng hạn mức xuất dữ liệu tối đa đã cấu hình trong phân hệ Cài đặt chung (thông thường là 500 đến 5.000 bản ghi). Nếu số lượng nhật ký vượt quá hạn mức này, khuyến nghị Quản trị viên nên chia nhỏ khoảng thời gian tra cứu (ví dụ lọc theo từng tuần hoặc từng tháng) để kết xuất dữ liệu nhanh chóng và an toàn.
4. Các sự kiện đăng nhập hoặc thao tác thất bại có được ghi nhận trong nhật ký hoạt động không?
Giải thích: Không. Phân hệ này là nhật ký ghi vết hành động thực tế của người dùng (Action Logs), do đó hệ thống không ghi nhận các sự kiện thất bại mà chỉ lưu vết các hành động đã được thực hiện thành công trên hệ thống (như đăng nhập thành công, đăng xuất, thay đổi mật khẩu, tạo mới, cập nhật hoặc xóa dữ liệu).
5. Làm thế nào để biết ai đã thay đổi thông tin của một tài khoản hoặc thiết bị?
Giải thích: Quản trị viên lọc theo Phân hệ chức năng tương ứng, sau đó nhấp vào dòng chữ xanh tại cột Hành động của bản ghi kiểm toán để mở hộp thoại chi tiết. Tại đây, Quản trị viên sẽ thấy tên người thực hiện, email, địa chỉ IP và bảng biến động dữ liệu so sánh giá trị cũ và mới.
11. Kênh hỗ trợ kỹ thuật
Trong quá trình theo dõi và tra cứu nhật ký hoạt động trên hệ thống ITMS, nếu Quản trị viên phát hiện các sự cố bất thường hoặc cần hỗ trợ kiểm toán chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ:
- Bộ phận An toàn Thông tin & Vận hành Hệ thống ITMS
- Đường dây nóng hỗ trợ khẩn cấp 24/7:
1900 xxxx - Hòm thư điện tử tiếp nhận sự cố:
security-itms@domain.vn - Cổng thông tin hướng dẫn trực tuyến:
https://support.itms-system.vn
PHỤ LỤC TÀI LIỆU
Phụ lục A: Bảng mã trạng thái & Thông điệp phản hồi hệ thống
Bảng tổng hợp các mã phản hồi và thông điệp hiển thị tương ứng trong phân hệ Lịch sử Hoạt động:
| Mã phản hồi (HTTP/Status) | Thông báo hiển thị trên giao diện | Nguyên nhân nghiệp vụ | Hướng xử lý đề xuất |
|---|---|---|---|
| 200 OK | Xóa nhật ký hoạt động thành công! / Xuất file thành công! | Thao tác truy vấn hoặc xử lý dữ liệu nhật ký đã hoàn tất. | Tiếp tục các công việc giám sát bình thường. |
| 400 Bad Request | Khoảng thời gian tra cứu không hợp lệ | Ngày bắt đầu được chọn lớn hơn ngày kết thúc trong bộ lọc thời gian. | Chọn lại ngày bắt đầu nhỏ hơn hoặc bằng ngày kết thúc. |
| 401 Unauthorized | Phiên làm việc đã hết hạn | Phiên đăng nhập của tài khoản Quản trị viên đã quá hạn quy định. | Đăng nhập lại vào hệ thống và thực hiện lại thao tác. |
| 403 Forbidden | Truy cập bị từ chối (Access Denied) | Tài khoản không có đủ quyền hạn xem, xóa hoặc xuất nhật ký hoạt động. | Liên hệ Quản trị viên cấp cao để được cấp quyền tương ứng. |
| 500 Server Error | Lỗi hệ thống trong quá trình xử lý | Sự cố máy chủ dịch vụ ghi log hoặc gián đoạn kết nối cơ sở dữ liệu. | Chờ giây lát và tải lại trang, hoặc thông báo cho bộ phận kỹ thuật ITMS. |
Phụ lục B: Danh mục phím tắt & Thao tác nhanh
Nhằm nâng cao năng suất thao tác giám sát và tra cứu cho Quản trị viên:
| Phím tắt / Thao tác | Khu vực tác động | Chức năng chi tiết |
|---|---|---|
| Enter | Ô tìm kiếm nhân viên trong hộp thoại | Kích hoạt tìm kiếm nhân sự ngay lập tức với từ khóa vừa gõ. |
| Esc (Escape) | Hộp thoại chọn nhân viên / Hộp thoại xóa | Đóng nhanh hộp thoại đang mở mà không thực hiện hành động. |
| Tích chọn Checkbox tiêu đề cột | Bảng dữ liệu nhật ký | Chọn nhanh toàn bộ các dòng nhật ký hiển thị trên trang hiện tại để xóa hàng loạt. |
| Nhấp dòng chữ xanh Hành động | Cột Hành động trên bảng | Mở ngay hộp thoại Chi tiết hoạt động để kiểm tra thông số kiểm toán chuyên sâu. |
| Nhấp chọn Thẻ phân loại | Hàng thẻ phân loại nhanh | Chuyển đổi tức thì góc nhìn kiểm toán giữa các nhóm sự kiện nghiệp vụ. |
Phụ lục C: Quy chuẩn cấu trúc dữ liệu nhật ký hoạt động & Phân loại sự kiện kiểm toán
1. Quy chuẩn cấu trúc dữ liệu thực thể nhật ký hoạt động
| Thuộc tính dữ liệu | Định dạng hiển thị | Tính chất | Ý nghĩa nghiệp vụ |
|---|---|---|---|
| Thời gian thực hiện | Ngày tháng năm, giờ:phút:giây (DD/MM/YYYY HH:mm:ss) | Bắt buộc | Thời điểm chính xác sự kiện phát sinh trên máy chủ hệ thống. |
| Chức năng / Phân hệ | Chuỗi ký tự (Tên menu) | Tùy chọn | Vị trí màn hình hoặc đối tượng chức năng chịu sự can thiệp. |
| Người thực hiện | Chuỗi ký tự (Họ và tên) | Tùy chọn | Danh tính nhân sự sở hữu tài khoản gây ra hành vi. |
| Email người thực hiện | Chuỗi định dạng email | Tùy chọn | Hòm thư điện tử dùng để định danh tài khoản người thực hiện. |
| Hành động | Chuỗi văn bản mô tả | Bắt buộc | Chi tiết thao tác đã diễn ra (ví dụ: Tạo mới tài khoản, Cập nhật thông số,...). |
2. Danh mục phân loại các nhóm sự kiện kiểm toán
Hệ thống ITMS phân nhóm toàn bộ các sự kiện vận hành thành 4 nhóm nghiệp vụ chính:
- Nhóm sự kiện Truy cập bảo mật:
- Đăng nhập vào hệ thống (Login).
- Đăng xuất khỏi hệ thống (Logout).
- Thay đổi mật khẩu tài khoản cá nhân hoặc cấp lại mật khẩu.
- Nhóm sự kiện Vận hành nghiệp vụ:
- Khởi tạo mới các bản ghi dữ liệu (Tài khoản, Khách hàng, Đơn vị chủ quản, Cấu hình đèn tín hiệu).
- Cập nhật, chỉnh sửa thông tin các bản ghi hiện hành.
- Thay đổi trạng thái hoạt động (Tạm dừng sử dụng / Tái sử dụng).
- Xóa bỏ các bản ghi dữ liệu.
- Nhóm sự kiện Quản trị Hệ thống:
- Các can thiệp cấu hình tham số toàn cục do tài khoản Quản trị viên cấp cao thực hiện.
- Thiết lập quy tắc tường lửa ứng dụng và hạn chế truy cập IP.
- Nhóm sự kiện Tệp tin & Báo cáo:
- Tải lên tệp dữ liệu vào hệ thống (Import).
- Xuất khẩu báo cáo dữ liệu ra tệp bảng tính Excel (Export).
Phụ lục D: Lịch sử cập nhật tài liệu (Document Revision History)
| Phiên bản | Ngày cập nhật | Người thực hiện | Nội dung thay đổi |
|---|---|---|---|
| 1.0 | 26/09/2026 | ITMS Frontend Team | Khởi tạo tài liệu Hướng dẫn sử dụng tính năng Quản lý Lịch sử Hoạt động (History Activities). Thiết lập Trang bìa chuẩn in ấn A4, Mục lục riêng biệt 1 trang, tích hợp trọn vẹn chuỗi 27 ảnh chụp màn hình thực tế bao phủ đầy đủ 6 nhóm nghiệp vụ cốt lõi (Xem danh sách dòng thời gian - Bộ lọc đa chiều nâng cao - Xem chi tiết bản ghi kiểm toán chuyên sâu - Thẻ phân loại nhanh nghiệp vụ - Phân trang hiển thị - Dọn dẹp nhật ký an toàn - Xuất Excel), loại bỏ hoàn toàn mã kỹ thuật code sang ngôn ngữ nghiệp vụ người dùng thuần túy, và tích hợp hệ thống 4 Phụ lục A-D theo quy chuẩn xuất bản ITMS. |